BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

THÔNG BÁO

CÔNG KHAI CAM KẾT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

CÁC NGÀNH HỌC NĂM HỌC 2009 – 2010

                                                                     

 

I-CÁC NGÀNH CƠ KHÍ, ĐIỆN  

 

STT

Nội dung

Các ngành đào tạo

Cơ khí chế tạo

Điện công nghiệp-tự động hoá

I

Điều kiện tuyển sinh

Tuyển sinh thi khối A.  Điểm tuyển ≥ điểm sàn đại học.

Tuyển sinh thi  khối A. Điểm tuyển ≥ điểm sàn đại học theo quy định của Bộ GD & ĐT

II

Chương tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực hiện

Chương tŕnh đào tạo đại trà hệ chính quy 4,5 năm (9 học ḱ), 250 đơn vị học tŕnh, tương đương với 150 tín chỉ; chủ yếu theo hướng công nghệ.

Chương tŕnh đào tạo đại trà hệ chính quy 4,5 năm (9 học ḱ), 250 đơn vị học tŕnh, tương đương với 150 tín chỉ; chủ yếu theo hướng công nghệ

III

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

Tự giác chủ động học tại giảng đường (≥ 70% số giờ tính hệ số 0,1), làm đủ thí nghiệm, thực hành, bài tập (tính hệ số 0,2) thi kết thúc học phần (hệ số 0,7). Tăng cường tự học kết hợp với biết làm việc theo nhóm.

Tự giác chủ động học tại giảng đường (≥ 70% số giờ tính hệ số 0,1), làm đủ thí nghiệm, thực hành, bài tập (tính hệ số 0,2) thi kết thúc học phần (hệ số 0,7). Tăng cường tự học kết hợp với biết làm việc theo nhóm.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập của người học ở cơ sở giáo dục

- Giảng viên hướng dẫn phương pháp học tập,

-Mở lớp học thêm, khai thác phần mềm ứng dụng.

- Hội nghị, hội thảo trao đổi phương pháp học tập (nội bộ lớp, từng khoá học, giữa các khoá, giao lưu giữa các khoa).

-Mở hội thảo với lănh đạo các doanh nghiệp liên quan đến ngành đào tạo.

- Giảng viên hướng dẫn phương pháp học tập,

-Mở lớp học thêm, khai thác phần mềm ứng dụng.

- Hội nghị, hội thảo trao đổi phương pháp học tập (nội bộ lớp, từng khoá học, giữa các khoá, giao lưu giữa các khoa).

-Mở hội thảo với lănh đạo các doanh nghiệp liên quan đến ngành đào tạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

- Thư viện trường có 108 đầu sách ngành cơ khí và tạp chí cơ khí hàng tháng. (ngoài ra các giáo viên giảng dạy c̣n có nhiều sách cho sinh viện mượn đọc hoặc phôtô).

- Liên kết khai thác thư viện của tỉnh Nam định và các trường bạn.

- Khoa có Trung tâm thực nghiệm đảm bảo cho 100% sinh viên của khoa thí nghiệm thực hành nhiều môn kỹ thuật cơ sở ngành, chuyên ngành tại 3 pḥng:

 (1) Thí nghiệm thực hành cơ khí với đủ máy gia công cắt gọt kinh điển:  (tiện, phay, mài hai đá, mài tṛn ngoài, phay lăn răng…với các loại đồng hồ đo, dụng cụ cắt tương ứng),

  (2) Thực hành  công nghệ phay CNC trên máy phay CNC công nghiệp,

  (3) Thực hiện (đủ cho 100% sinh viên) thực tập kỹ thuật cơ sở ngành (4 tuần,) và thực tập kỹ thuật chuyên ngành (5 tuần), thực tập tốt nghiệp (10 tuần) cho một nhóm sinh viên.

(4) Học thêm phần mềm ứng dụng và thực hành CAD-CAM-CNC trên  máy vi tính

    Ngoài ra c̣n có thực hành ở ḷ nhiệt luyện, máy hàn điện hồ quang, tháo lắp xe máy.

- Tham quan, kiến tập, thực tập tại các cơ sở sản xuất trên các lĩnh vực chế tạo cơ khí, đóng tàu, xản xuất xi măng, dệt may… ở các địa bàn Nam định, Hà nội, Hải pḥng, Thái nguyên, Ninh B́nh…(như Công ty đóng tàu Nam Triệu, Thịnh Long, Sông đào (NĐ), công ty thép Tân An, Công ty Dệt may (NĐ), công ty điêzen sông Công…

-Kư hợp đồng với Công ty Xây dựng HUD làm thí nghiệm Sức bền vật liệu.

- Kư hợp đồng với các trường bạn như Đại học Bách khoa Hà nội, Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái nguyên cho thí nghiệm và thực hành của sinh viên.

 

- Thư viện trường có 101 đầu sách ngành điện và tạp chí ngành điện hàng tháng. (ngoài ra các giáo viên giảng dạy c̣n có nhiều sách cho sinh viện mượn đọc hoặc phôtô).

- Liên kết khai thác thư viện của tỉnh Nam định và các trường bạn.

- Khoa có Trung tâm thực nghiệm đảm bảo cho 100% sinh viên của khoa thí nghiệm các môn học kỹ thuật cơ sở ngành và kỹ thuật chuyên ngành chủ yếu tại trường:

 (1) Thí nghiệm thực hành kỹ thuật điện, điện tử, điện tử số, đo lường, PLC …

 (2) Thí nghiệm và thực hành trang bị điện trên các máy gia công cắt kim loại,

(3) Thực hiện (đủ cho 100% sinh viên) thực tập kỹ thuật cơ sở ngành (4 tuần) và thực tập kỹ thuật chuyên ngành (5 tuần), thực tập tốt nghiệp (10 tuần) cho một nhóm sinh viên.

(4) Học thêm phần mềm ứng dụng và thực hành CAD, Matlab (Lư thuyết mạch và lư thuyết trường) trên  máy vi tính

- Tham quan kiến tập cơ sở sản xuất trên các lĩnh vực điện  công nghiệp, tự động khống chế, điều khiển, lắp ráp, bảo dưỡng thiết bị điên ở các địâ bàn Nam đinh, Ninh b́nh, Hà nội, Thái nguyên…(như máy nhiệt điện Ninh b́nh, công ty Dệt may Nam định, Công ty xi măng Bút sơn…)

- Kư hợp đồng với các trường bạn như Đại học Bách khoa Hà nội, Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái nguyên cho thí nghiệm và thực hành của sinh viên.

 

 

 

 

 

 

  VI

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục

-          Đội ngũ giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn có nhiều  kinh nghiệm :

 +Trưởng khoa: TS Trần Thọ

+2 GS-TS:

         Đặng Thế Huy

         Trần Thị Nhị Hường.

   + 4PGS-TS:

        Trần Hữu Đà

        Hoàng Tùng

        Hoàng Văn Chước

        Hoàng Đức Liên.

  + 3 GVC-TS:

       Nguyễn Minh Hệ

       Nguyễn Ngọc Thành

       Trần Văn Thịnh

 + 4 GVC-KS

      Phan Tử Thụ

      Vũ Thị Minh Thuỷ

      Phạm Thập

      Vũ Hữu Bài

 + 5 GVC-ThS

      Nguyễn Thị Thanh Mai

      Đỗ Mạnh Hồng

      Nguyễn Văn Đức

      Nguyễn Gia Tín

      Trần Văn Anh

 + 1 GV-KS

      Trần Ngọc Hải

 + 1 KS giáo viên thực hành;

       Hoàng Văn Hằng

 + 4 KS – trợ lư giảng dạy

       Nguyễn Văn Tuyến

       Trần Huy Tiệp

       Nguyễn Như Huynh

       Phạm Văn Đảm.

- Kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với phương pháp dùng công cụ tŕnh  chiếu, hướng dẫn thảo luận …

- Cán bộ quản lư chủ yếu là kiêm nhiệm

 

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu và và hợp đồng dài hạn có nhiều  kinh nghiệm :

 +Trưởng khoa: TS Trần Thọ

 + 1 GS-TS:

         Trần Thị Nhị Hường.

  + 4 PGS-TS:

        Nguyễn Hữu Khái

        Hoàng Tùng

        Hoàng Văn Chước

        Hoàng Đức Liên       

  + 6 GVC-TS:

       Phạm Công Ngô

       Phạm Văn Chới

       Trần Văn Thịnh

       Nguyễn Mạnh Tiến

       Nguyễn Phạm Thục Anh 

       Ngô Xuân Thành    

 + 6 GVC-KS

      Nguyễn Ngọc Cầm

      Phan Tử Thụ

      Bùi Văn Thi

      Vũ Thị Minh Thuỷ

      Phạm Thập

      Vũ Hữu Bài

 + 1 GVC-ThS

      Phạm Văn Chính

 + 1 GV-ThS

      Bùi Tiến Dũng

 + 1 KS – trợ lư giảng dạy

       Nguyễn Văn Dương

 

- Kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với phương pháp dùng công cụ tŕnh  chiếu, hướng dẫn thảo luận …

- Cán bộ quản lư chủ yếu là kiêm nhiệm

 

VII

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

-Đào tạo KS cơ khí có kiến thức cơ bản, cần thiết  chuyên ngành Cơ khí chế tạo, có khả năng phát triển toàn diện, coi trọng kiến thức thực hành, có năng lực giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế và công nghệ chế tạo trong cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ

-Có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.

-Tŕnh độ Tiếng Anh:

Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

-Tin học tŕnh độ B.

 

-Đào tạo KS điên có kiến thức cơ bản chuyên ngành Điện công nghiệp tự động hoá, có khả năng phát triển toàn diện, coi trọng kiến thức thực hành, khai thác, sửa chữa các hệ thống và thiết bị điện - điện tử được sử dụng phổ biến trong cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ …

-Có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.

-Tŕnh độ Tiếng Anh:

Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

-Tin học tŕnh độ B.

 

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành đào tạo

-Kỹ sư cơ khí chế tạo trong cơ sở sản xuất công nghiệp;

-Giáo viên giảng dạy lư thuyết và thực hành cơ sở đào tạo trung học kỹ thuật cơ khí, cao đẳng kỹ thuật cơ khí, đại học kỹ thuật công nghệ cơ khí (đại trà);

-Kỹ thuật viên nghiên cứu khoa học công nghệ cơ khí, kinh doanh dịch vụ cơ khí…

-Kỹ sư điện-tự động hoá trong cơ sở sản xuất công nghiệp;

-Giáo viên giảng dạy lư thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo trung học kỹ thuật ngành điện, cao đẳng kỹ thuật ngành điện, đại học kỹ thuật điện (đại trà);

-Kỹ thuật viên  nghiên cứu khoa học kỹ thuật điện, kinh doanh dịch vụ …

                                                                                                                                   

     

 

 

 

II-CÁC NGÀNH KẾ TOÁN, QUẢN TRỊ KINH DOANH, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG.

 

TT

NỘI DUNG

KẾ TOÁN

TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG

QUẢN TRỊ

KINH DOANH

I

Điều kiện tuyển sinh

 - Kết quả thi đại học các khối: A, B, D(1,2,3,4).

 - Xét tuyển – Từ điểm sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

 - Kết quả thi đại học các khối: A, B, D(1,2,3,4).

 - Xột tuyển - Từ điểm sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

 - Kết quả thi đại học các khối: A, B, D(1,2,3,4).

 - Xột tuyển - Từ điểm sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

II

Chương Tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực hiện

 - Đào tạo cử nhân hệ chính quy, theo chương Tŕnh đại trà của Bộ GD-ĐT ( đại học 4 năm, cao đẳng 3 năm ) .

 -  Tăng cường 02 công cụ:

      Ngoại ngữ và Tin học.

- Đào tạo cử nhân hệ chính quy, theo chương Tŕnh đại trà của Bộ GD-ĐT ( đại học 4 năm, cao đẳng 3 năm )

- Tăng cường 02 công cụ:       Ngoại ngữ và Tin học.

 -Đào tạo cử nhân hệ chính quy, theo chương Tŕnh đại trà của Bộ GD-ĐT ( đại học 4 năm, cao đẳng 3 năm )

- Tăng cường 02 công cụ:     Ngoại ngữ và Tin học

III

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Nghiêm túc: Tham gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của mụn học.

- Chủ động: Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp với các điều kiện chủ quan và khách quan của bản thân, chủ động chuyển hóa quá Tŕnh đào tạo thành quá Tŕnh tự đào tạo.

- Nghiêm túc: Tham gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của môn học.

- Chủ động: Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp với các điều kiện chủ quan và khách quan của bản thân, chủ động chuyển hóa quá Tŕnh đào tạo thành quá Tŕnh tự đào tạo.

- Nghiêm túc: Tham gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của môn học.

- Chủ động: Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp với các điều kiện chủ quan và khách quan của bản thân, chuyển hóa quá Tŕnh đào tạo thành quá Tŕnh tự đào tạo.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dục

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản(Đoàn TNCSHCM).

 - Tổ chức các Cimena, đặc biệt về phương pháp học đại học.

 - Liên kết với các đơn vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ đào tạo.

 - Chính sách học bổng và khen thưởng.

 - Trợ giỳp KTX và nhà trọ.

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản(Đoàn TNCSHCM).

 -Tổ chức các Cimena,đặc biệt về phương pháp học đại học.

 - Liên kết với các đơn vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ đào tạo.

 - Chính sỏch học bổng và khen thưởng.

 - Trợ giỳp KTX và nhà trọ.

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản(Đoàn TNCSHCM).

 - Tổ chức các Cimena,đặc biệt về phương pháp học đại học.

 - Liên kết với các đơn vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ đào tạo.

 - Chính sách học bổng và khen thưởng.

 - Trợ giỳp KTX và nhà trọ.

V

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kêt phục người học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện)

 - Pḥng học: Đảm bảo đủ - Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành:  Theo Giáo Tŕnh của các trường: ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính ,ĐH kinh tế TP Hố Chí Minh.

  - 5 bộ giáo Tŕnh/ 1 mụn học.

  - Máy vi tính: Đảm bảo 10 sinh viên có 01 máy vi tính.

 - Pḥng học: Đảm bảo đủ - Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành: Theo Giáo Tŕnh của các trường: ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, ĐH kinh tế TP Hố Chí Minh.

  - 5 bộ giáo Tŕnh/ 1 mụn học.

  - Máy vi tính: Đảm bảo 10 sinh viên có một máy vi tính.

 - Pḥng học: Đảm bảo đủ-                   Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành: Theo Giáo Tŕnh của các trường: ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính ,ĐH kinh tế TP Hố Chí Minh.

  - 5 bộ giáo Tŕnh/ 1 mụn học.

  - Máy vi tính: Đảm bảo 10 sinh viên có một máy vi tính.

 

 

VI

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục

- Giảng viên cơ hữu:               36. Gồm:                01 PGS,                         25 Thạc sỹ,      10 CN.

- Giảng viên HĐ dài hạn:        15. Gồm:                01 PGS,      03 TS,        05 Thạc sỹ,      06 CN.

- Giảng viên HĐ ngắn hạn:     38. Gồm:                05 PGS,      06 TS,        26 Thạc sỹ,       01 CN.

TỔNG SỐ GIẢNG VIấN:   89. Gồm:                07 PGS,     09 TS,         56 Thạc sỹ,     17 CN.

- Cỏn bộ quản lư: Trưởng khoa: PGS-TS Nguyễn Thị Lợi.

- Phương phỏp quản lư: Sử dụng phần mềm quản lư .

 

VII

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, Tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

- Cử nhân kế toỏn nắm vững các quy Tŕnh công nghệ kế toỏn, kiểm toỏn, phơn tớch HĐKD, xây dựng các mô h́nh tổ chức hạch toỏn kế toỏn trong doanh nghiệp, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp lư của Nhà nước về HTKT.

- Kỹ năng sử dụng Tin học: Thành thạo WORD, EXCEL, Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán máy.

- Tŕnh độ Tiếng Anh:

    Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

- Cử nhân Tài chính, ngân hàng có những kiến thức cơ bản về kinh tế, xă hội, cú năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lư trong lĩnh vực tài chính, ngơn hàng.

 

- Kỹ năng sử dụng Tin học: Thành thạo WORD, EXCEL, Sử dụng được phần mềm kế toỏn máy.

 

- Tŕnh độ Tiếng Anh:

 Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

- Cử nhân Quản trị kinh doanh có khả năng hoạch định chiến lược, kế hoạch và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Có tư duy kinh tế, nắm vững các quy luật của kinh tế thị trường, có tính năng động, sáng tạo.

- Kỹ năng sử dụng Tin học: Thành thạo WORD, EXCEL, Sử dụng được phần mềm kế toán máy.

- Tŕnh độ Tiếng Anh :

 Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

 

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các Tŕnh độ theo các ngành đào tạo

Có thể phụ trách công tác kế toán tài chính tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước và các bộ phận có chức năng kế toán, kiểm toán ở các cơ quan Trung ương và địa phương.

Có thể làm việc trong các cơ quan ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, các tổ chức tín dụng, trong cơ quan quản lư tài chính các cấp.

Có thể làm việc trong các cơ quan quản lư kinh tế các cấp hoặc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước và nước ngoài. Có khả năng tự lập nghiệp.

 

 

III -NGÀNH VĂN HOÁ DU LỊCH

STT

Nội dung

Ngành Văn hóa - Du lịch

Tŕnh độ  Đại học

Tŕnh độ Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

Tuyển khối C, D1,2,3,4. Điểm tuyển bằng và trên  điểm sàn Đại học theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo

Tuyển khối C, D1,2,3,4. Điểm tuyển bằng và trên  điểm sàn cao đẳng theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo

II

Chương Tŕnh đào tạo được thực hiện

Chương Tŕnh đại  trà đào tạo Cử nhân (Tŕnh độ Đại học) ngành Văn hóa - Du lịch hệ chính quy tập trung 4 năm.

Đào tạo Cử nhân (Tŕnh độ Cao đẳng) ngành Văn hóa - Du lịch hệ chính quy tập trung 3 năm.

 

 

 

 

III

 

 

 

 

Yêu cầu về thái độ học tập của sinh viên

● Biến quá Tŕnh đào tạo thành quá Tŕnh tự đào tạo:

- Tham gia đầy đủ và tớch cực giờ học trên lớp.

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp và tham gia bài giảng.

- Hoàn thành mọi yờu cầu của giảng viên trên lớp.

- Chủ động tiếp nhận kiến thức, xơy dựng tinh thần tự học, tự đào tạo

- Làm tiểu luận, bài tập lớn về các nội dung đó nghiên cứu, học tập theo yờu cầu của giảng viên.

● Đánh giá kết quả:

- Dự lớp theo qui chế   : 1/10

- Kiểm tra giữa kỡ              : 3/10

- Thi cuối kỡ                      : 6/10

 

 

 

 

 

IV

 

 

 

 

 

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại cơ sở giáo dục

● Trong quá Tŕnh học tập, nghiên cứu, sinh viên được tham gia:

    - 03 đợt thực tập nhận thức.

    - 01 đợt thực tập khách sạn.

    - 01 đợt thực tập tốt nghiệp.

● Ngoài ra, sinh viên cũn được tham gia một số hoạt động khác: nghiên cứu khoa học, các buổi hội thảo chuyên đề,…

● Liên kết với các Khách sạn, Công ty lữ hành, các tổ chức bên ngoài, liên kết đào tạo hướng cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất.

● Tổ chức nhiều hoạt động thu hút các nguồn học bổng của xă hội, từ các tổ chức hỗ trợ cho sinh viên.

● Tổ chức cho sinh viên học nâng cao tại các trung tâm của trường như: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học,...

● Trong quá Tŕnh học tập, nghiên cứu, sinh viên được tham gia:

    - 01 đợt thực tập nhận thức.

    - 01 đợt thực tập khỏch sạn.

    - 01 đợt thực tập tốt nghiệp.

● Ngoài ra, sinh viên cũn được tham gia một số hoạt động khác: nghiên cứu khoa học, các buổi hội thảo chuyên đề…

● Liên kết với các Khách sạn, Công ty lữ hành, các tổ chức bên ngoài, liên kết đào tạo hướng cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất.

● Tổ chức nhiều hoạt động thu hút các nguồn học bổng của xă hội, từ các tổ chức hỗ trợ cho sinh viên.

● Tổ chức cho sinh viên học nâng cao tại các trung tâm của trường như: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học,...

 

V

 

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ sinh viên

- Pḥng học rộng rói, khang trang với một số hội trường lớn có sức chứa hàng trăm sinh viên.

- Trang thiết bị hiện đại: máy chiếu, đài, loa, mic, pḥng lab…

- Thư viện với các tài liệu tham khảo tương đối phong phú.

 

 

 

 

VI

 

 

 

 

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục

● Hiện nay Khoa Ngoại ngữ - Du lịch đó ổn định đội ngũ với 30 cán bộ, giáo viên cơ hữu. Trong đó số lượng cán bộ, giáo viên ngành Văn hóa - Du lịch: 13; cụ thể là:

    - 04 Thạc sỹ.

    - 06 giảng viên đang học Cao học.

    - 03 Cử nhân

    - Trưởng khoa: ThS Nguyễn Thành Trung.

    - Trợ lư Khoa: Hoàng Hữu Nam

    - Trợ lư giáo vụ Khoa: Nguyễn Thị Bích Huyền

● Ngoài ra, Khoa Ngoại ngữ - Du lịch cũn tập trung được đội ngũ giáo viên hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng  với nhiều Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ cú thơm niờn công tỏc và dày dạn kinh nghiệm giảng dạy:

    - 02 Phó Giáo sư, Tiến sỹ: Trần Đức Minh, Trần Đức Thanh.

    - 02 Tiến sỹ: Bùi Huy Nhượng, Lê Anh Tuấn.

    - 15 thạc sỹ: Trần Thị Thu Hiền, Bùi Huy Nhượng, Ló Minh Quư, Ló Văn Dũng, Vũ Đinh Hoà....

● Khoa Ngoại ngữ - Du lịch tiến hành quản lư theo 3 cấp: trường - khoa - bộ môn; lấy bộ môn làm cơ sở sinh hoạt chuyên môn.

 

 

 

VII

 

 

 

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, Tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

Ch­­ương Tŕnh đào tạo Cử nhân ngành Văn hoá - Du lịch (hệ Đại học và Cao đẳng)  đư­­ợc thiết kế nhằm:

·     Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tư­­ơng đối sâu và rộng về du lịch.

·     Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về khoa học du lịch, qua đó giúp sinh viên có kiến thức nền tảng để học tốt các môn chuyên ngành Quản trị khách sạn và Quản trị lữ hành và Hướng dẫn du lịch, Văn hoá du lịch.

·     Rèn luyện và phát triển cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp trong lĩnh vực du lịch; đặc biệt trong công nghiệp kinh doanh khách sạn, lữ hành và hướng dẫn du lịch.

·     Trang bị cho sinh viên Tŕnh độ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản, hệ thống và ngoại ngữ chuyên ngành chuyên sâu.

Sinh viên trước khi tốt nghiệp sẽ được tham dự kỡ thi tiếng Anh theo chuẩn TOEIC do Nhà trường tổ chức (kinh phí theo qui định của Nhà trường) với mức điểm đạt yêu cầu được qui định cụ thể như sau:

-          Từ 450 điểm đối với hệ Cao đẳng.

-          Từ 500 điểm đối với hệ Đại học.

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các Tŕnh độ theo các ngành đào tạo

Trang bị cho sinh viên Tŕnh độ vững vàng để có thể làm việc tại các khách sạn hoặc trở thành nhân viên quản lư trong các công ty lữ hành và hướng dẫn viên cho ngành du lịch, thiết kế, điều hành các tour du lịch tại các công ty du lịch.

 

 

IV- NGÀNH TIẾNG ANH

 

STT

Nội dung

Ngành Tiếng Anh hệ Đại học

I

Điều kiện tuyển sinh

Tuyển sinh khối D1 . Điểm tuyển: bằng hoặc trên điểm sàn theo quy định của Bộ GD & ĐT

 

II

Chương Tŕnh đào tạo được thực hiện

Đào tạo chương Tŕnh đại trà hệ đại học chính quy tập trung (4 năm)

 

III

 

Yêu cầu về thái độ học tập của sinh viên

 Biến quá Tŕnh đào tạo thành quá Tŕnh tự đào tạo:

- Tham gia đầy đủ và tớch cực giờ học trên lớp.

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp và tham gia bài giảng.

- Làm tiểu luận, bài tập lớn về các nội dung đó nghiên cứu, học tập theo yờu cầu của giảng viên.

 

IV

 

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại cơ sở giáo dục

- Các hội thảo khoa học                                                                          

- Hoạt động ngoài giờ  

- Cơu lạc bộ tiếng Anh

- Nghiên cứu khoa học…

 - Thực tập tốt nghiệp.

 

V

 

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ sinh viên

- Pḥng học rộng rói, khang trang với một số hội trường lớn có sức chứa hàng trăm sinh viên.

- Trang thiết bị hiện đại: máy chiếu, đài, loa, mic, pḥng lab… đỏp ứng đủ nhu cầu thực hành cho sinh viên toàn trường.

- Thư viện với các tài liệu tham khảo phong phú.

 

 

 

VI

 

 

 

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục

Hiện nay Khoa Ngoại ngữ - Du lịch đó ổn định đội ngũ với 30 cán bộ, giảng viên cơ hữu. Trong đó số lượng cán bộ, giảng viên ngành Tiếng Anh: 14; cụ thể là:

    - 01 Thạc sỹ.

    - 06 giảng viên đang học Cao học.

    - 07 Cử nhân

Trưởng khoa: Th.s Nguyễn Thành Trung

- Trợ lư khoa: Hoàng Hữu Nam

- Trợ lư giáo vụ: 

+ Trần Thị Khương Liên

+ Nguyễn Thị Bích Huyền

● Ngoài ra, Khoa Ngoại ngữ - Du lịch cũn tập trung được đội ngũ giảng viên hợp đồng dài hạn và  thỉnh giảng gồm nhiều Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ:

- Phó giáo sư : Nguyễn Xuân Thơm

- Tiến sĩ: Lơm Quang Đông

- Thạc sỹ: Đặng Đinh Thiện

- Th.s Lờ Thị Tuyết Ngọc

- Th.s Ngụ Thị Lan

- Th.s Lương Trung Kiên

- Th.s Nguyễn Hạnh Đào

- Th.s Nguyễn Thị Thu Hồng

- Th.s Phạm Thu Hiền

- Th.s Trịnh Ánh Hằng

- Th.s Đỗ Hồng Yến

- Th.s Đào Đức Minh

- Th.s Nguyễn Khương

- Th.s Nguyễn Trung Hưng

- Nguyễn Tất Khải : GVC

- Đỗ Thị Liêm : GV

● Khoa Ngoại ngữ - Du lịch tiến hành quản lư theo 3 cấp: trường - khoa - bộ môn; lấy bộ môn làm cơ sở sinh hoạt chuyên môn.

 

 

 

 

VII

 

 

 

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, Tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

Ch­­ương Tŕnh đào tạo Cử nhân ngành Tiếng Anh (hệ Đại học và Cao đẳng)  đư­­ợc thiết kế nhằm:

·     Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tư­­ơng đối sâu và rộng về Tiếng Anh chung, Tiếng Anh đặc trưng cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ, Văn hoá và văn học Anh- Mỹ.

·     Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và công nghệ  qua đó giúp sinh viên có kiến thức nền tảng để học tốt các môn Tiếng Anh chuyên ngành Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ.

·     Rốn luyện và phỏt triển cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh ở mức độ thành thạo.

·     Trang bị cho sinh viên Tŕnh độ vững vàng để có thể giảng dạy ngoại ngữ ở các bậc học hoặc làm công tác biên- phiên dịch trong các lĩnh vực Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ.

 

 

VIII

 

 

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các Tŕnh độ theo các ngành đào tạo

Trang bị cho sinh viên Tŕnh độ Tiếng Anh vững vàng để:

-Giảng dạy ở các bậc học,

- Làm việc tai các cơ quan, công ty, tổ chức có đối tác nước ngoài ,

-Sinh viên có đủ kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt có thể làm việc có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Anh chuyên ngành Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ đáp ứng được yêu cầu của xă hội và nền kinh tế trong quá Tŕnh hội nhập quốc tế.

 

 

 

 

V-CÁC NGÀNH KHỐI NÔNG NGHIỆP

 

TT

NỘI DUNG

Thỳ y

Nuôi trồng Thuỷ sản

Bảo vệ Thưc vật

I

Điều kiện tuyển sinh

+ Thí sinh phải dự thi kỳ thi tuyển sinh đại học Quốc gia.

+ Điểm xét tuyển vào trường  từ điểm sàn của kỳ thi đại học Quốc gia theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

+ Khối thi xột tuyển: A, B

 

+ Thí sinh phải dự thi kỳ thi tuyển sinh đại học Quốc gia.

+ Điểm xét tuyển vào trường  từ điểm sàn của kỳ thi đại học Quốc gia theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

+ Khối thi xột tuyển: A, B

+ Thớ sinh phải dự thi kỳ thi tuyển sinh đại học Quốc gia.

+ Điểm xét tuyển vào trường  từ điểm sàn của kỳ thi đại học Quốc gia theo QĐ của Bộ GD-ĐT.

+ Khối thi xột tuyển: A, B

II

Chương Tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dục thực hiện

- Đào tạo Bác sỹ Thú y hệ chính quy.

- Về các mụn học: Mỏc Lờnin, các môn học đại cương (toán, lư, hoỏ...) và các mụn cơ sơ ngành và chuyên ngành áp dụng theo chương Tŕnh khung của Bộ GD – ĐT.

( chiếm 70% tổng số ĐVHT)

-  30 % số ĐVHTcũn lại cơ sở đưa vào một số môn chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu đũi hỏi của xă hội. Đặc biệt chú trọng tăng cường 02 công cụ: Ngoại ngữ chuyên ngành và Tin học chuyên ngành

 

- Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản hệ chính quy.

- Về các môn học: Mác Lênin, các môn học đại cương (toán, lư, hoỏ...) và các mụn cơ sơ ngành và chuyên ngành áp dụng theo chương Tŕnh khung của Bộ GD – ĐT.

( chiếm 70% tổng số ĐVHT)

-  30 % số ĐVHTcũn lại cơ sở đưa vào một số môn chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu đũi hỏi của xă hội. Đặc biệt chú trọng tăng cường 02 công cụ: Ngoại ngữ chuyên ngành và Tin học chuyên ngành

 - Đào tạo kỹ sư Bảo vệ Thực vật hệ chính quy.

- Về các môn học: Mác Lênin, các môn học đại cương (toán, lư, hoỏ...) và các mụn cơ sơ ngành và chuyên ngành áp dụng theo chương Tŕnh khung của Bộ GD – ĐT.

( chiếm 70% tổng số ĐVHT)

-  30 % số ĐVHTcũn lại cơ sở đưa vào một số môn chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu đũi hỏi của xă hội. Đặc biệt chú trọng tăng cường 02 công cụ: Ngoại ngữ chuyên ngành và Tin học chuyên ngành

III

 

Yêu cầu về thái độ học tập của người học.

Nghiêm túc, chủ động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các bài kiểm tra và thi hết học phần.

Nghiêm túc, chủ động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các bài kiểm tra và thi hết học phần.

Nghiêm túc, chủ động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các bài kiểm tra và thi hết học phần.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dục.

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.

 - Tổ chức các Hội nghị học tập tốt rèn luyện tốt để cho sinh viên có phương pháp học tập tốt trong trường Đại học.

- Liờn kết với khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các viên nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu các trang trại để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực hành.

 - Những sinh viên có kết quả học tập khá, giỏi được nhà trường trao học bổng khuyến khiách học tập.

 - Tư vấn nhà trọ cho sinh viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn viên nhà trường cũng như khu tập thể làng sinh viên của tỉnh Nam Định.

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.

 - Tổ chức các Hội nghị học tập tốt rốn luyện tốt để cho sinh viên có phương pháp học tập tốt trong trường Đại học.

- Liên kết với khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các viên nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu các trang trại để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực hành.

 - Những sinh viên cú kết quả học tập khá, giỏi được nhà trường trao học bổng khuyến khiách học tập

  - Tư vấn nhà trọ cho sinh viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn viên nhà trường cũng như khu tập thể làng sinh viên của tỉnh Nam Định.

 - Đẩy mạnh phong trào tự quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.

 - Tổ chức các Hội nghị học tập tốt rèn luyện tốt để cho sinh viên có phương pháp học tập tốt trong trường Đại học.

- Liên kết với khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các viên nghiên cứu, trung tơm nghiên cứu các trang trại để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực hành.

 - Những sinh viên có kết quả học tập khá, giỏi được nhà trường trao học bổng khuyến khiách học tập

  - Tư vấn nhà trọ cho sinh viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn viên nhà trường cũng như khu tập thể làng sinh viên của tỉnh Nam Định.

V

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kêt phục người học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện)

 - Pḥng học: Đảm bảo đủ - Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành Thỳ y. Theo Giáo Tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp Hà Nội

  - Các giáo Tŕnh, bài giảng phục vụ học tập.

  - Nhiều pḥng máy vi tính để sinh viên học tập

- Cú pḥng thực hành được trang bị các thiết bị hiện đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực tế.

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter.

- Pḥng học: Đảm bảo đủ - Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành Thỳ y. Theo Giáo Tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

  - Các giáo Tŕnh, bài giảng phục vụ học tập.

  - Nhiều pḥng máy vi tính để sinh viên học tập

- Cú pḥng thực hành được trang bị các thiết bị hiện đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực tế.

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter.

 - Pḥng học: Đảm bảo đủ - Học 02 ca

 - Giáo Tŕnh chuyờn ngành Thỳ y. Theo Giáo Tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

  - Các giáo Tŕnh, bài giảng phục vụ học tập.

  - Nhiều pḥng máy vi tính để sinh viên học tập

- Cú pḥng thực hành được trang bị các thiết bị hiện đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực tế.

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter.

VI

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục

  - Giảng viên: Là các giảng viên cơ hữu và các giảng viên kư hợp đồng dài hạn và ngắn hạn với nhà trường và khoa. Cụ thể như sau:

+ Dài hạn: 5 GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và 2 KS.

+ Ngắn hạn: 5 PGS, 17 TS, 12 Ths. (GS.TS. Lê Khắc Thận, GS.TS Vũ Duy Giảng..., PGS.TS TRịnh Thị Thơ Thơ, PGS.TS Nguyễn Hữu Nam, PGS.TS Phạm NGọc Thạch..., TS Nguyễn Bá Hiên, TS Nguyễn Quốc Doanh...

  - Cỏn bộ quản lư: 02 người

  - Sử dụng phần mềm quản lư điểm

  - Giảng viên: Là các giảng viên cơ hữu và các giảng viên kư hợp đồng dài hạn và ngắn hạn với nhà trường và khoa. Cụ thể như sau:

+ Dài hạn: 5 GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và 2 KS.

+ Ngắn hạn: 5 PGS, 17 TS, 12 Ths ( GS Vũ Duy GIảng, GS Lê Đức Tố, GS Vũ Trung Tạng..., PGS.TS Ngô Tự Thành..., TS Bùi Quang Tề, TS Bùi Đức Quư, TS Ngô Sỹ Vân, TS Nguyễn Đinh Nhung...,

  - Cỏn bộ quản lư: 02 người

  - Sử dụng phần mềm quản lư điểm.

   - Giảng viên: Là các giảng viên cơ hữu và các giảng viên kư hợp đồng dài hạn và ngắn hạn với nhà trường và khoa. Cụ thể như sau:

+ Dài hạn: 5 GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và 2 KS.

+ Ngắn hạn: 5 PGS, 17 TS, 12 Ths (GS Hà Quang Hựng..., PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh, PGS.TS Nguyện Bích Hảo, PGS.TS Vũ Thị Thư, PGS.TS Nguyễn Đức Khiêm..., TS Nguyễn Văn Viên Viên, TS Vũ Đức Chính, TS Phạm Văn Cường... 

  - Cỏn bộ quản lư: 02 người

  - Sử dụng phần mềm quản lư điểm.

VII

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, Tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

- Bỏc sỹ Thỳ y được đào tạo có kiến thức, năng lực chuyên môn trong chẩn đoán, pḥng, trị và kiển soát dịch bệnh giỏ sỳc, gia cầm cũng như thuỷ hải sản để phát triển chăn nuôi, pḥng ngừa bệnh tật của gia sỳc, gia cầm và các bệnh chung giữa người và động vật.

- Sau khi tốt nghiệp có khả năng ở các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và quản lư đáp ứng với yêu cầu về phát triển chăn nuôi.

- Tŕnh độ Tiếng Anh:

  Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

 

- Có phẩm chất đạo đức tốt, được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành.

- Sau khi tốt nghiệp Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực thuỷ sản, có thể làm việc độc lập ở các cơ sở sản xuất, quản lư, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở liên quan đến phát triển Thuỷ sản.

 

- Tŕnh độ Tiếng Anh:

  Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

- Đào tạo kỹ sư bảo vệ thực vật(BVTV) có kiến thức, kỹ năng nhận biết và năng lực nghiên cứu quản lư các tác nhân gây hại để bảo vệ cây trồng (cả trước và sau thu hoạch) đạt hiệu quả kinh tế, bảo đảm an toàn thực phẩm, giữ gỡn sự đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới bền vững của Việt Nam.

-Được trang bị các kiến thức  cơ bản  toàn diện về sinh học, BVTV, nông học và môi trường, các kỹ sư BVTV có thể thích ứng với công việc đa dạng tại các cơ quan giảng dạy, nghiên cứu, quản lư khoa học công nghệ, chỉ đạo sản xuất và kinh doanh tại các tổ chức hay cơ sở nông nghiệp, môi trường trong và ngoài nước

- Tŕnh độ Tiếng Anh:

  Có thể đọc được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với cán bộ nước ngoài.

 

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các Tŕnh độ theo các ngành đào tạo

Sau khi tốt nghiệp có khả năng ở các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và quản lư đáp ứng với yêu cầu về phát triển chăn nuôi.

 

Sau khi tốt nghiệp Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực thuỷ sản, có thể làm việc độc lập ở các cơ sở sản xuất, quản lư, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở liên quan đến phát triển Thuỷ sản.

 

  Sau khi tốt nghiệp Kỹ sư Bảo vệ Thực vật có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong ngành nghề, có thể làm việc độc lập ở các cơ sở sản xuất, quản lư, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở liên quan đến ngành Bảo vệ Thực vật

 

 

 

 

 

VI. KHỐI NGÀNH XÂY DỰNG .

 

STT

Nội dung

    Chuyên ngành :

1.           Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

2.           Xâydựng Cầu đường.  

I

Điều kiện xét tuyển.

-   Khối thi: A

-   Điểm xét tuyển từ điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ giáo dục - Đào tạo.

II

Chương tŕnh đào tạo mà cơ sở giáo dụng thực hiên.

Chương tŕnh đại trà theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo:

-Đào tạo Kỹ sư xây dựng DD và CN, Kỹ sư Cầu đường (4,5 Năm).

-Đào tạo Cử nhân cao đẳng xây dựng DD và CN, Cử nhân cao đẳng Cầu đường (3 năm).

III

Yêu cầu về thái độ học tập của người học.

-   Thái độ học tập nghiêm túc, tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp và thực hành

-   Chủ động học tập, lấy tự học làm chủ đạo.

-   Hoàn thành tốt các yêu cầu được giao của môn học: bài tập, bài tập lớn, đồ án môn học..

-   Đáp ứng phương pháp học tập theo hệ tín chỉ

IV

Các hoạt động hơ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dục.

-   Khuyến khích các sinh viên nghiên cứu khoa học có sự hỗ trợ của khoa, trường .

-   Tổ chức các kỳ thi sinh viên giỏi các môn cơ sở và chuyên ngành.

-   Hỗ trợ học bổng cho sinh viên từ các tổ chức, cá nhân.

- Liên kết với các tổ chức cơ quan doanh nghiệp nơi sinh viên có cơ hội thực hành các kiến thức học tập  trong nhà trường

 

 

V

 

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dụng cam kết phục vụ người học (như pḥng học, trng thiết bị, thư viên...).

-   Hệ thống nhà học, pḥng học  tại cơ sở đáp ứng số lượng sinh viên

-   Có Thư viện chuyên ngànnh của trường trên 500 đầu sách , giáo tŕnh, bài giảng chuyên ngành XD.

-   Có 01 pḥng trên 50 máy tính để giảng dạy các môn học chuyên ngành có ứng dụng tin học:

-   Có pḥng thí nghiệm cơ đất, địa chất công tŕnh.

-   Có đầy đủ máy móc thiết bị của Khoa phục vụ môn Trắc địa và thực hành trắc địa.

VI

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở giáo dục.

-   Trưởng khoa: TS. GVC Đỗ Văn B́nh

-   Trợ lư khoa: Kỹ sư, GV Ngô Bá Hạnh

-   Giaó viên cơ hữu: đang đào tạo 10 người.trong kế hoạch 2008-2010 . 

-   Các giảng viên Hợp đồng dài hạn có kinh nghiệm từ  25 năm trở lên gồm: Số lượng GS, PGS: 12người; Số lượng GVC- TS : 20; Số lượng GVC-Thạc sỹ :35 người. 

-   Số lượng GV–Ths có kinh nghiệm  từ 10 năm : 15 người

-   Các giảng viên đă kư hợp đồng dài hạn với trường.

VII

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt được.

-   Đào tạo kỹ sư ( tŕnh độ đại học ), cử nhân ( tŕnh độ cao đẳng ) có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giải quyết các công việc liên quan đến công tác thiết kế, thi công , quản lư trong lĩnh vực Xây dựng

-   Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm.

-   Tŕnh độ ngoại ngữ đáp ứng tốt công việc ( 450 – 500 TOEIC )

-   Kỹ năng sử dụng thành thạo vi tính., sử dụng tốt các phần mềm tính toán và thiết kế kết cấu, kiến trúc….

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trính độ theo các ngành đào tạo.

-   Là các kỹ sư, cử nhân làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường như  các cán bộ kĩ thuật  , tư vấn giám sát thi công…

-   Các viện thiết kế và nghiên cứu: với chức năng là CBKHKT nghiên cứu, kỹ sư thiết kế, tư vấn thiét kế, giám sát….

-   Các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp: với chức năng giảng dạy hay NCKH

 

 

 

  VII- NGÀNH TIN HỌC

 

STT

Nội dung

Ngành Công nghệ thông tin hệ Đại học

I

Điều kiện tuyển sinh

 

Tuyển khối A, D1. Điểm tuyển bằng và trên điểm sàn theo quy định hiện hành của BGD&ĐT.

 

II

Chương Tŕnh đào tạo được thực hiện

 

Chương Tŕnh đại trà đào tạo Cử nhân công nghệ thông tin hệ chính qui tập trung.Thời gian đào tạo 4 năm, 8 học kỳ.

 

III

 

 

 

Yêu cầu về thái độ học tập của sinh viên

 

·        Tham gia đầy đủ các tiết học trên lớp. Thực hiện đầy đủ các giờ thực hành

·        Làm bài tập lớp về chuyờn ngành theo yêu cầu giảng viên, tối đa 2 sv / bài tập lớn

·        Đánh giá kết quả:

·        4/10: kiểm tra giữa kỳ hoặc điểm bài tập lớn

·        6/10: điểm thi hết môn

·        Thi hết môn theo phương thức trắc nghiệm

 

IV

 

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại cơ sở giáo dục

 

·        Sinh viên được thực hành thêm trên pḥng máy khi cú nhu cầu

·        Tham gia các hội thảo của khoa tổ chức

·        Thực tập tốt nghiệp

·        Làm luận văn hoặc thi tốt nghiệp

 

V

Điều kiện cơ sở vật chất

 

·        10 Pḥng máy, 30 máy tính mỗi pḥng.

·        Trang bị hệ thống pḥng máy với cấu h́nh cao, đảm bảo đủ điều kiện cho sinh viên thực hành

·        Pḥng học và Pḥng máy: trang bị máy chiếu, hệ thống đường truyền truy cập internet tốc độ cao 12 Mbps đảm bảo cho sinh viên truy cập thông tin và phục vụ giảng dạy.

·        Pḥng máy giảng day: trang bị Phần mềm giảng dạy NET OP 5.0. Giúp giáo viên giám sát, điều hành lớp học được tiện lợi và trực quanhơn.

·        Hệ thống mạng: Đường trục Cáp quang và hệ thống mạng không dây wifi toàn trường.

Hệ thống Thư viện: Thư viện điện tử và Thư viện sách với hệ thống tài liệu đầy đủ cho sinh viên tra cứu giáo tŕnh và tài liệu tham khảo. Thư viện điện tử kết nối với các hệ thống thư viện học liệu mở trên Thế giới như MIT OpenCourseWare ,...

 

VI

Đội ngũ giảng viên

 

Đội ngũ cơ hữu:

·        1 Tiến sỹ

·        3 Thạc sỹ

·        2 học viên cao học

·        10 Cử nhân công nghệ thông tin

Đội ngũ giảng viên hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng: Là các giáo sư, tiến sỹ tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực tập, tốt nghiệp cho sinh viên

 

VII

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, Tŕnh độ

 

·        Sinh viên có kỹ năng xử lư và phát triển hệ thống máy tính về cả phần cứng, phần mềm (Tập trung vào Phát triển phần mềm và Hệ thống thông tin phục vụ các Công ty, Doanh nghiệp - Đáp ứng theo nhu cầu của xă hội.. ).

·        Có kỹ năng phân tích, thiết kế và xây dựng các Hệ thống, các phần mềm ứng dụng phục vụ các công việc trong thực tế( Tập trung vào các Hệ thống Tài chính, Ngân hàng, Quản lư tổng thể nguuồn lực Doanh nghiệp –ERP). Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tiếp cận các hệ thống thông tin chuyên dụng phục vụ các Ngành như: Tài chính-Ngân hàng, Kinh tế, Địa chính, Năng lượng, Viễn Thông,...

·        Sinh viên tốt nghiệp Có khả năng Tư duy cao, Làm việc tốt trong môi trường áp lực, có  khả năng tự học, tự nghiên cứu các tài liệu mới.

·        Có khả năng giang tiếp tốt bằng tiếng Anh,  đọc, hiểu các tài liệu tiếng Anh thông dụng và chuyên nghành công nghệ thông tin.

·        Có chuyên môn tốt để sẵn sàng học lên Cao học và Tiến sĩ  trong và Ngoài nước Chương tŕnh đào tạo phù hợp với các Trường Đào tạo Cao học trong nước như: ĐH Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự.v.v.. Với nước ngoài sinh viên tốt nghiệp có thể theo học Thạc sĩ tại một số nước như: Nga: LETI, MATRI,  Đài Loan: SHUTE-KAOSHUNG: (Hiện nay đă có một số sinh viên tốt nghiệp đang theo học tại các cơ sở này.)

 

VIII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

 

·        Có khả năng làm việc trong các cơ quan, công ty trong và ngoài nước về chuyên ngành công nghệ thông tin

·        Có khả năng tham gia giảng dạy các môn tin học chuyên và không chuyên trong các bậc giáo dục

·        Có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh và tham gia các hội thảo, diễn đàn chuyên ngành

·        Có khả năng xây dựng các hệ thống phần mềm tiên tiến, đáp ứng các yêu cầu cuộc sống

Một số chức danh cụ thể như: Lập Tŕnh viên, quản trị mạng, giáo viên tin học (dạy trong các trưởng phổ thông), cán bộ xử lư thông tin, dữ liệu trong đơn vị,...

 

 

 

 

 

                                                                                                                       

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

THÔNG BÁO

CÔNG KHAI THÔNG TIN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC TẾ

NĂM HỌC 2009 – 2010

 

                                             

 

STT

 

Nội dung

Khoá học/ năm tốt nghiệp

Số sinh viên nhập học

Số sinh viên tốt nghiệp

    Phân loại tốt nghiệp

Tỉ lệ sv t/n có việc làm đúng ngành sau 1 năm

Tỉ lệ sv t/n học tiếp lên Thạc sĩ

Xuất sắc

Giỏi

Khá

I

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đại học, cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hệ chính quy tập trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương tŕnh đại trà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoá 1 / 2008

708

639

0

11

299

 

 

 

Tin học

         nt

59

47

0

0

18

100 %

3

 

Kế toán

        nt

363

343

0

8

204

90 %

7

 

Quản trị

        nt

57

55

0

1

35

85 %

 

 

Tiếng Anh

        nt

       31

28

0

0

8

100 %

 

 

Thủy sản

        nt

       21

 21

0

2

13

100 %

 

 

Cơ khí

 Khoá 1/ 2009

       34

28

0

0

8

85 %

 

 

Điện

        nt

       28

23

0

0

6

80 %

 

 

Xây dựng

         nt

115

94

0

0

7

100 %

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoá 2 / 2009

1449

1173

 

 

 

 

 

 

Tin học

          nt

28

18

 

 

9

 

2

 

Bảo vệ thực vật

          nt

22

15

 

 

8

 

 

 

Nuôi trồng thuỷ sản

          nt

11

8

 

 

7

 

 

 

Kế toán

          nt

576

487

 

5

281

 

 

 

Quản trị

          nt

62

57

 

 

19

 

 

 

Tiếng Anh.

          nt

41

30

 

 

8

 

 

 

Xây dựng Dd và CN.

Khoá 2 / 2010

212

159

 

 

 

 

 

 

Cơ khí

          nt

55

42

 

 

 

 

 

 

Điện

          nt

41

30