Công bố chuẩn đầu ra trình độ đào tạo Thạc sĩ ngành Thú y

 Nam Định, ngày 26 tháng 01 năm 2018

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ: THẠC SỸ

NGÀNH: THÚ Y                    MÃ NGÀNH: 864

(Veterinary Medicine)      

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y        MÃ CHUYÊN NGÀNH: 8640101

(Veterinary Medicine)

1. CHUẨN ĐẦU RA

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất như sau:

1.1. Về kiến thức:

a. Hiểu, phân tích và đánh giá được tri thức triết học, thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác – Lênin cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học – công nghệ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Ứng dụng được các tri thức khoa học triết học vào thực tiễn đời sống, nhận thức và nghiên cứu các đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ;

b. Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành nâng cao như: sinh lý, hóa sinh, vi sinh vật học, dược lý, sinh học tế bào, dược lý thú y để giải thích, phân tích chiến lược, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn trong công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; hiệu quả cho các nghiên cứu và tổ chức sản xuất liên quan đến lĩnh vực Thú y;

c. Nghiên cứu, áp dụng và phát triển các kiến thức chuyên ngành như: Bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh ngoại khoa, bệnh sản khoa, bệnh ký sinh trùng để phục vụ công tác nghiên cứu các chương trình quản lý và phòng chống dịch bệnh của từng vùng;

d. Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các kiến thức về Dịch tễ học, vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm thú sản, các bệnh truyền lây và để lựa chọn, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện các công tác phòng, trị bệnh cho vật nuôi; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường chăn nuôi góp phần bảo vệ sức khỏe của con người;

e. Nghiên cứu, vận dụng thành thạo và phát triển các kiến thức chuyên ngành và thực tiễn để phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong thực tiễn liên quan đến lĩnh vực thú y;

f. Các kiến thức thực tập tốt nghiệp  để thiết kế, triển khai các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực thú y, hình thành năng lực sáng tạo, phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

1.2. Về kỹ năng:

a. Thực hiện thành thạo và chuyên nghiệp các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng.

b. Thành thạo các nguyên tắc trong nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất;

c. Lập kế hoạch, quản lý, tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Thú y. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh liên quan đến lĩnh vực thú y;

d. Nghiên cứu khoa học độc lập, sử dụng thành thạo chuyên nghiệp các công cụ, trang thiết bị phục vụ cho học tập và nghiên cứu; xây dựng, đánh giá, phản biện các đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi – thú y.

e. Có khả năng ứng dụng, khai thác và nghiên cứu, phát triển chuyên môn; chủ động học và tự học tập nâng cao kiến thức trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y;

f. Khả năng vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, kỹ năng về thú y để chủ động phòng và trị bệnh cho vật nuôi; chủ động đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y. Có khả năng tổng hợp và phân tích các yếu tố liên quan đến chuyên ngành như: hoạch toán lợi nhuận, bối cảnh xã hội, yếu tố rủi do, thông tin bất lợi …đến hoạt động sản xuất của ngành chăn nuôi thú y;

i. Có kỹ năng tự lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp và đánh giá kết quả công việc chuyên môn về thú y được giao;

k. Có kỹ năng hình thành nhóm liên kết làm việc trong và ngoài lĩnh vực chuyên môn, thực hiện các lĩnh vực chuyên môn có hiệu quả trong các nhóm công tác khác nhau; có khả năng quản lý và lãnh đạo nhóm công tác có hiệu quả. Hợp tác và làm việc với cộng đồng (đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số);

g. Có kỹ năng thuyết trình về về lĩnh vực chuyên môn, sử dụng thành thạo các phương tiện giao tiếp đa truyền thông (nói, viết, nghe, điện thoại, thư tín. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, tin học ứng dụng và sử dụng thành thạo Internet trong cập nhật và xử lý thông tin;

h. Sử dụng tốt tiếng anh trong giao tiếp và chuyên môn; trình độ tiếng anh đạt B1 – Khung Châu Âu hoặc tương đương.

1.3. Về phẩm chất đạo đức:

a. Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt phù hợp với các chuẩn mực của xã hội; Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Trung thực, cẩn thận, khách quan, chuyên nghiệp, công bằng khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; có tình yêu thương đối với động vật; nhiệt tình và trách nhiệm khi cứu chữa cho vật nuôi;

b. Chấp hành các quy định của Nhà nước và Pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội; trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc;

c. Tự tin về chuyên môn thú y, đương đầu với khó khăn, nhiệt tình, say mê sáng tạo và khát vọng vươn lên trở thành chuyên gia, nhà lãnh đạo chuyên môn; sẵn sàng làm việc độc lập, khoa học và sắp xếp công việc một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả làm việc.

2. ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI TỐT NGHIỆP

Người học sau khi tốt nghiệp cao học chuyên ngành thú y có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

2.1. Hoạt động kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và dịch vụ KHKT về chăn nuôi thú y;

2.2. Quản lý trang trại (Kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi);

2.3. Quản lý dịch bệnh động vật (Cán bộ quản lý, kiểm dịch viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực Thú y);

2.4. Khuyến nông (tư vấn, đào tạo, tập huấn về thú y);

2.5. Nghiên cứu trong lĩnh vực thú y (Viện, trung tâm và công ty);

2.6. Giảng dạy trong các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp nghề.

3. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp cao học chuyên ngành thú y, người học học có thể tiếp tục theo học và nghiên cứu ở trình độ tiến sỹ về Bệnh lý và chữa bệnh động vật, Sinh sản và bệnh sinh sản, Dịch tễ học thú y tại các cơ sở trong và ngoài nước



Các tin khác:
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO