BA CÔNG KHAI NĂM HỌC 2018-2019

1. Công khai cam kết chất lượng đào tạo

2. Công khai chất lượng đào tạo thực tế

3. Công khai thông tin cơ sở vật chất

4. Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu

5. Công khai tài chính của CSGD Đại học

Công khai cam kết chất lượng đào tạo

của Trường Đại học Lương Thế Vinh, năm học 2018 – 2019

 

A. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

 

I. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH:

1.  Điều kiện đăng ký tuyển sinh:

1.1 Đối tượng dự thi thẳng (không phải bổ túc kiến thức) là những sinh viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị sản xuất và Quản trị nhân lực,... của các hệ 4 năm và trên 4 năm.

1.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức trước khi thi là những sinh viên tốt nghiệp đại học không thuộc các chuyên ngành quản trị nói trên của hệ 4 năm và trên 4 năm.

Danh mục các ngành được tham gia dự tuyển và học phần bổ sung:

TT

Ngành được dự thi

Học phần bổ sung

01

Kế toán doanh nghiêp-thương mại-dịch vụ

1. Khoa học quản lý

2. Quản trị tài chính

3. Quản trị chiến lược

02

Kế toán tài chính ngân hàng

03

Kinh tế kỹ thuật (Nông nghiệp, Công nghiệp, Cơ khí, Điện, ...)

04

Những ngành thuộc khối kỹ thuật (Cơ khí, Điện, Xây dựng)

1.   Kinh tế vi mô

2.   Kinh tế vĩ mô

3.   Kế toán doanh nghiệp

4.   Khoa học quản lý

5.   Quản trị tài chính

6.   Quản trị chiến lược

 

Người dự tuyển sinh trình độ thạc sĩ phải có các điều kiện sau:

a. Về văn bằng

Người dự tuyển cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

-   Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành Quản trị nói chung

-   Có bằng tốt nghiệp đại học của các ngành kinh tế và kỹ thuật đã được học bổ sung kiến thức theo quy định (như trình bày ở bảng danh mục các ngành được tham gia dự tuyển và học phần bổ sung).

            b. Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn

- Người có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành về quản trị từ bằng khá trở lên được dự thi ngay sau khi thi tốt nghiệp đại học.

- Những trường hợp còn lại phải hoàn tất các học phần bổ sung trước khi thi theo yêu cầu và phải có ít nhất một năm kinh nghiệm công tác.

2 . Mục tiêu kiến thức kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được:

1. Về kiến thức

Chương trình cung cấp cho các học viên những kiến thức chuyên sâu, có hệ thống và nâng cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh như: quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị marketing, kế toán quản trị, các kỹ năng phân tích định lượng cơ bản trong kinh doanh. Chương trình trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và nâng cao và cách thức vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn hoạt động quản trị kinh doanh của mình, có khả năng đánh giá và dự báo những thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô trong việc giải quyết những vấn đề các vấn đề, những nhiệm vụ thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

2. Về kỹ năng

Trang bị cho học viên các kỹ năng cơ bản và nâng cao trong việc xây dựng, đánh giá và phân tích các kế hoạch quản trị như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, kế hoạch cung ứng, kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng... từ đó đưa ra các quyết sách đúng đắn cho chiến lược phát triển doanh nghiệp trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Giúp học viên làm chủ được những kỹ năng lãnh đạo, triển khai thực hiện, kiểm tra, kiểm soát các kế hoạch quản trị, từ đó có khả năng phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp các biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Giúp học viên nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết một cách sáng tạo, phát huy các kinh nghiệm của bản thân và hình thành các kỹ năng cần thiết trong việc phân tích và xử lý các tình huống quản trị, đồng thời xây dựng và phát triển năng lực lãnh đạo và quản lý của học viên, bao gồm kỹ năng lãnh đạo và quản lý bản thân và lãnh đạo tổ chức.

3. Về trình độ ngoại ngữ

Trình độ năng lực ngoại ngữ của học viên đạt mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu Chung (theo Phụ lục III Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT). Căn cứ vào khung trình độ năng lực ngoại ngữ và dạng thức đề thi ngoại ngữ, nhà trường tổ chức đánh giá trình độ ngoại ngữ của học viên (theo Phụ lục IV Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT);

3 . Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học:

            3.1. Đội ngũ giảng viên

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường bao gồm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ. Nhà trường đã có 11 giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy chuyên ngành quản trị kinh doanh gồm 01 giáo sư, 06 phó giáo sư, 02 tiến sĩ và 02 thạc sĩ (hướng dẫn thực tập).

- Nhà trường có các giảng viên hợp đồng phối hợp đào tạo từ các trường đại học và các học viện như: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện tài chính, Học viện Ngân hàng. Riêng giảng viên dành cho ngành Quản trị kinh doanh có 11 giảng viên với 6 Phó giáo sư và 5 tiến sĩ. Như vậy, giảng dạy cho chương trình thạc sĩ Quản trị kinh doanh giảng viên cơ hữu chiếm 70% số môn học, số còn lại nhà trường mời giảng viên thỉnh giảng.

- Với đội ngũ này trường Đại học Lương Thế Vinh có đủ điều kiện để tham gia đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

3.2. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

-   Trang thiết bị phục vụ đào tạo bao gồm:

+ 85 phòng học lý thuyết

+ 10 phòng học chuyên ngành

+10 phòng học tin học

+ 01 phòng Lab học tiếng Anh

Và các thiết bị trình chiếu

-   Thư viện

Nhà trường đã có một thư viện với trên 100 tài liệu giáo trình tiếng Anh và tiếng Việt phục vụ cho đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh; có một phòng đọc điện tử để đọc và tham khảo với hơn 100 tài liệu và giáo trình được cập nhật thường xuyên.

Với cơ sở vật chất hiện có nhà trường có đủ điều kiện để đáp ứng được yêu cầu đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Các chế độ, chính sách đối với học viên cao học được thực hiện trên tinh thần công khai, công bằng và đúng quy định. Tổ chức xét khen thưởng, kỷ luật được tiến hành thường xuyên và đúng quy chế.

4 . Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh:

Số TT

 

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Phần chữ

Phần số

Tổng số

LT

TH,TN,TL

 

 

 

KHỐI KIẾN THỨC CHUNG

5

3

2

1

QTTH

501

Triết học

3

2

1

2

QTPP

502

Phương pháp NCKH kinh tế

2

1

1

 

 

  KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ

19

11

10

 

 

 

Các học phần bắt buộc

13

7

6

3

 


Các tin khác:
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO